Vài trường hợp Hình ảnh ruột thừa viêm trên CT
15/02/2017
Hội nghị Chẩn đoán hình ảnh TP HCM mở rộng 2017
18/02/2017

Các biến chứng của thai kì sớm Ths.Bs Hà Tố Nguyên

Tiếp theo

 Vai trò của các dấu hiệu gián tiếp trên siêu âm trong chẩn đoán TNTC

Khi không có hình ảnh điển hình là túi thai với phôi thai nằm ngoài tử cung thì các dấu gián tiếp gợi ý TNTC có độ nhạy thấp nhưng độ đặc hiệu cao trong tiên đoán TNTC. Có các dấu hiệu gián tiếp này là hàm ý khả năng bị TNTC chứ không là bằng chứng để loại trừ TNTC.

Thai đoạn kẻ (Interstitial ectopic pregnancy)

bcsom17Đoạn kẻ: Đoạn ống dẫn trứng đi trong cơ TC
– Kích thước: 1-2cmx7mm
– Khả năng phát triển lớn và nguy cơ cao vỡ kèm xuất huyết nhiều.

Tiêu chuẩn chẩn đoán trên siêu âm
– Buồng tử cung trống.
– Túi thai nằm lệch tâm và cao ở vùng đáy.
– Dấu hiệu đường kẻ (SEN 80%, SPEC 98%)
– Cơ tử cung bao quanh túi thai mỏng: <5mm ở tất cả các mặt cắt

 

 

 

bcsom19bcsom18

 

 

 

 

 

 

 

 

Thai ngoài tử cung ở sẹo mổ lấy thai cũ Cesarean Scar Pregnancy (CSP)

bcsom20
Thai bám sẹo MLT ở quí một là tiền thân của nhóm bệnh lý nhau tiền đạo cài răng lược ở quí hai và ba thai kì. Xử trí: Ngừng thai ở quí một hay tiếp tục thai kì với nguy cơ sanh non và mất tử cung, mất khả năng sinh sản.

Tiêu chuẩn chẩn đoán trên siêu âm

1. Buồng tử cung trống, kênh CTC trống.
2. Túi thai nằm hoàn toàn trong cơ vùng sẹo MLT hay một phần trong cơ và một phần trong lòng TC.
3. Nếu thai < 8 tuần: Túi thai hình tam giác. Nếu thai > 8 tuần: Túi thai hình tròn hay oval.
4. Lớp cơ tử cung giữa túi thai và bàng quang mỏng (1-3mm) hay mất hoàn toàn.
5. Tăng sinh mạch máu nhiều ở vùng sẹo

bcsom21

Túi thai nằm hoàn toàn trong cơ vùng sẹo

 

Tử cung một sừng (Unicornuate Pregnancy)bcsom22

 

Chiếm tỷ lệ 4% các dị dạng tử cung. 75% tử cung một sừng có kèm thêm một sừng chột.

TNTC sừng: thai ở sừng chột.

 

 

 

 

bcsom23

Tiêu chuẩn chẩn đoán trên siêu âm
– Tử cung chính chỉ có một đoạn kẻ.
– Túi thai di động nằm
– cạnh tử cung chính và có lớp cơ bao quanh.
– Có một mạch máu nối từ túi thai đến tử cung chính.

 
                                                                 (D. JURKOVIC)

 

Thai không xác định vị trí  Pregnancy of Unknown Location- PUL
Định nghĩa: Không thấy thai trong cũng không thai ngoài trên siêu âm ngã âm đạo mà xét nghiệm thai (+). PUL là thuật ngữ mô tả của siêu âm hơn là một chẩn đoán mang tính bệnh học.
PUL có thể là:  Thai trong tử cung giai đoạn rất sớm.  Sẩy thai hoàn toàn.  TNTC chưa được chẩn đoán.
THAI TRỨNG
 – Thai trứng toàn phần
–  Thai trứng bán phần
– Song thai với một thai trứng
Di truyền học

bcsom24Thai bình thường (46XX/XY)
 – Một có nguồn gốc từ bố
 – Một có nguồn gốc từ mẹ

Thai trứng bán phần (69- -X)
– Hai có nguồn gốc từ bố
– Một có nguồn gốc từ mẹ

Thai trứng toàn phần
– Một tinh trùng nhân đôi bên trong một trứng trống (46XX)
– Hai tinh trùng cùng thụ tinh với một trứng trống (46XY)

Thai trứng bán phần

bcsom25 Tần suất: 1/700
 Khả năng tiến triển thành bệnh lý tế bào nuôi: 0.5%
Siêu âm: Giống sẩy thai không hoàn toàn , thai ngừng tiến triển

 

 

 

Thai trứng toàn phần

bcsom26 Tần suất: 1/1500-1/2000
 Khả năng tiến triển thành bệnh lý tế bào nuôi: 15%
Siêu âm: hình ảnh nhau thoái hoá dạng tổ ong.

 

Siêu âm chẩn đoán thai trứng

bcsom27
Khả năng chẩn đoán thai trứng của siêu âm 50%. Hầu hết thai trứng bán phần có hình ảnh giống sẩy thai hoàn toàn hay không hoàn toàn.
Gởi GPB thường qui các thai sẩy không hoàn toàn hay thai ngừng phát triển vẫn là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán.

Giá trị siêu âm trong chẩn đoán thai trứng

bcsom28

  SEN SPEC
THAI TRỨNG 44% 48%
THAI TRỨNG BÁN PHẦN 20% 22%
THAI TRỨNG TOÀN PHẦN 95% 40%

 bcsom29
 Bệnh lý nguyên bào nuôi sau sẩy thai không hoàn toàn

Loạn sản trung mô bánh nhau (Placental Mesenchymal Dysplasia- PMD)
Được mô tả đầu tiên bởi Moscoso năm 1991
Tần suất: 0.02%
Thường được chẩn đoán thai trứng bán phần do hình ảnh bánh nhau dạng tổ ong.
Thường có kết cục thai kì xấu.
Chẩn đoán xác định bằng sinh thiết gai nhau: NST đồ bình thường 46XX/XY

bcsom30

bcsom31

Ba trường hợp được báo cáo bởi A.K.SFAKIANAKI

bcsom32

Loạn sản trung mô bánh nhau(PMD) (BV Từ Dũ)

bcsom33

 

SONG THAI VỚI MỘT THAI TRỨNG (Twin Pregnancy with Hydatidiform Mole)
Tần suất: 1/20 000 to 1/100 000
Có thể là thai trứng toàn phần hoặc bán phần và một thai bình thường.
Đa số là song thai với một thai trứng toàn phần .
Sinh hoá huyết thanh mẹ:
       – Beta HCG cực cao (x10-50 MoM)
       – AFP bình thường hay tăng nhẹ
       – PAPP-A: tăng

Nguy cơ của song thai với một thai trứng 
Cơ hội sinh được một bé sống: 1/4
Nguy cơ mẹ bị bệnh lý nguyên bào nuôi sau sinh: 1/3
Nếu thai kì tiếp tục tiến triển, ít nhất:
       – 20% có tiền sản giật xuất hiện sớm.
       – 29% thai chết do sẩy thai muộn, thai chết trong tử cung và thai chết sơ sinh.

 

bcsom34

Song thai với một thai trứng toàn phần (bv Từ Dũ), thai sẩy lúc 24 tuần

bcsom36

Song thai với một thai trứng toàn phần (bv Từ Dũ), sinh non 34 tuần, bé 1900 gr

KẾT LUẬN
Biến chứng sớm của thai kì được chia thành 3 nhóm chính
 – Thai trong tử cung có biến chứng.
– Thai ngoài tử cung
– Thai trứng
Biết các hình ảnh siêu âm bình thường của thai quí một rất quan trọng vì giúp chẩn đoán và xử trí tốt các biến chứng này.
Thành lập đơn vị thai sớm (Early Pregnancy Unit-EPU) đã được chứng minh là có hiệu quả, giúp giảm 40% số nhập viện.

Ths. Bs Hà Tố Nguyên (bệnh viện Từ Dũ)

Nguồn từ : Sieuamvietnam.vn