Siêu âm tử cung – Bs Nguyễn Quang Trọng
02/04/2017
Ca lâm sàng: Tắc ruột quai kín
09/07/2017

Hình ảnh lymphoma hệ thần kinh trung ương nguyên phát

Tiếp theo trang 1

Bắt thuốc khoang quanh mạch

 

lymphocns18

Hình 18: bắt thuốc khoang quanh mạch

Không bắt thuốc: Lymphoma thâm nhiễm

lymphocns19

Hình 19: Lymphoma thâm nhiễm, không bắt thuốc

Không bắt thuốc-Lymphoma nội mạch

lymphocns20

Hình 20: Lymphoma nội mạch không bắt thuốc

Lymphoma nội mạch

lymphocns21

Hình 21: lymphoma nội mạch hình ảnh giống nhồi máu!
• Tổn thương giống nhồi máu
• Tổn thương dạng khối choán chỗ
• Tổn thương chất trắng không đặc hiệu
• Bắt thuốc màng não
• Tăng tín hiệu cầu não trung tâm trên T2W, không bắt thuốc

Lymphoma nội mạch-Tổn thương chất trắng không đặc hiệu

lymphocns22

Hình 22 : Lymphoma nội mạch, tổn thương chất trắng không đặc hiệu

Lymphomatosis cerebriKhó chẩn đoán trên hình ảnh

lymphocns23

Hình 23: lymphomatosis cerebri

Hình ảnh khuếch tán: Giá trị chẩn đoán 

• Các nghiên cứu đã chứng minh hệ số khuếch tán biểu kiến (ADC) có thể phân biệt PCNSL với glioma grade cao.
• Giá trị ngưỡng (cutoff) ADC để phân biệt lymphoma với GBM là 0.818 (Toh và cs.)
• Cần kết hợp đa mô thức để chẩn đoán.
• Đo ADC u trước và sau điều trị ở vùng bắt thuốc dự báo kết quả điều trị. ADC thấp thời gian sống giảm.

Lymphoma: ADC

lymphocns24

Hình 24: Lymphoma ADC ở hai bệnh nhân khác nhau

MRS

lymphocns25

Hình 25: MRS
• Tương tự như các u khác là tăng Cho, giảm myoinositol và lipid nổi bật
• Lipid nổi bật ở phần mô đặc gợi ý lymphoma, lipid trong GBM liên quan đến hoại tử.

Hình ảnh tưới máu (PWI)
• PWI có thể phân biêt PCNSL với GBM. Tân sinh mạch trong u không có ở lymphoma–>rCBV và
rCBF thấp hơn GBM
• rCBV có giá trị tiên lượng trong lymphoma; rCBV thấp hơn–>tiên lượng xấu hơn

lymphocns26

Hình 26: Lymphoma, miễn dịch bình thường, không tăng rCBV

Lymphoma, bn suy giảm miễn dịch

lymphocns27
Hình 27: Không tăng rCBV

Lymphoma

lymphocns28

Hình 28. Tăng rCBV, cần đối chiếu với ADC và bắt thuốc!

So sánh

lymphocns29
Hình 29: Lymphoma và  GBM

Thay đổi sau điều trị (liên quan đến corticosteroid)
• 40-85% bn PCSNL, corticosteroid gây hủy tế bào và thoái triển u. Có thể biến mất u trong 1-2 ngày –> “U ma”
• Steroid có thể làm thay đổi dấu hiệu hình ảnh CT và MRI, kể cả DWI, PWI

Lymphoma: Sau dùng corticoid

lymphocns30

Hình 30: sau dùng corticoid

sau dùng corticoid, không bắt thuốc

lymphocns31 

Hình 31: sau dùng corticoid không bắt thuốc

Sau corticoid: PWI

lymphocns32

Hình 32: sau dùng corticoid PWI

Sau Corticoid: ADC

lymphocns33

Hình 33: sau dùng corticoid ADC

Sau corticoid: Tóm tắt
• Lymphoma có thể giảm kích thước hoặc biến mất hoàn toàn sau corticoid
• Không bắt thuốc ở những tổn thương bắt thuốc trước đó, điều này không nhất thiết
là đáp ứng điều trị
• Không tăng cao rCBV có thể thấy ở khối lymphoma tưới máu cao trước đó
• Giảm hạn chế khuếch tán sau corticoid.

Tóm lại
• MRI là kỹ thuật chọn lựa trong lymphoma
• Lymphoma thứ phát: tổn thương màng não ~2/3, nhu mô não ~1/3
• Trong PCSNL, gần như toàn bộ có tổn thương nhu mô, ưu thế quanh não thấtvùng nông,  tiếp xúc bề mặt não thất và màng não.
• Lymphoma có hình ảnh đặc trưng, nhưng cần phân biệt với các tổn thương não khác, đặc biệt là GBM. Các kỹ thuật hình ảnh MRI cao cấp có  thể giúp phân biệt
• ADC gợi ý mật độ tế bào cao và không tăng rCBV –>chẩn đoán lymphoma.

Tài liệu tham khảo
1. Brandão & Castillo, Lymphomas- Part 1, Neuroimag Clin N Am, November 2016 Volume 26, Issue 4, Pages 511–536
2. Brandão & Castillo, Lymphomas- Part 2, Neuroimag Clin N Am, November 2016 Volume 26, Issue 4, Pages 511–536
3. Haldorsen et al., Central Nervous System Lymphoma: Characteristic Findings on Traditional and Advanced Imaging, AJNR 2011 32: 984-992
4. Haque et al, Imaging of Lymphoma of the Central Nervous System, Spine, and Orbit, Radiol Clin N Am 46 (2008) 339–361