Thư mời hội nghị chẩn đoán hình ảnh TP.HCM mở rộng 08-04-2017
17/03/2017
Hình ảnh lymphoma hệ thần kinh trung ương nguyên phát
19/04/2017

Siêu âm tử cung – Bs Nguyễn Quang Trọng

Tiếp theo trang 1

• Nang Naboth thƣờng thấy ở vùng cổ TC, kích thước từ vai mm đến 4cm. Chúng có thể đơn độc hoặc nhiều nang.
• Thường phát hiện tình cờ, tuy nhiên chúng có thể kết hợp với viêm cổ TC mạn tính.

satcbstrong19

satcbstrong20

Nang Naboth

DỊ TẬT TỬ CUNG

satcbstrong21

– Tuần thứ 7-9 của thai kỳ: Hai ống Muller (ống cận trung thận – mau đỏ) hợp nhất với nhau tại đƣờng giữa để hình thanh tử cung. Đoạn gần (proximal) trở thanh vòi trứng
– Hai ống Wolff (ống trung thận – mau xanh) thoái hóa. Phần xa (distal) của ống Wolff hình thanh ống Gartner.
(Laurent Garel, MD et al. US of the Pediatric Female Pelvis: A Clinical Perspective. Radiographics. 2001;21:1393-1407.)

satcbstrong22

-Kênh tử cung-âm đạo (vùng đỏ) vƣơn tới xoang niệu-dục (vùng hồng) (1).
-Quá trình hình thanh âm đạo đƣợc minh họa từ hình 2 hình 5. Nhƣ vậy âm đạo được tạo thanh từ ống Muller (3/4 trên) va xoang niệu-dục (1/4 dưới).
(Laurent Garel, MD et al. US of the Pediatric Female Pelvis: A Clinical Perspective. Radiographics. 2001;21:1393-1407)

satcbstrong23

Dị tật bẩm sinh của TC-AĐ do các bất thường của ống Muller (cận trung thận) tạo nên.
Tần suất 3%.
Dị tật hình thanh do ngừng phát triển hoặc thất bại trong quá trình hợp nhất của 2 ống Muller. (C.M.Rumack et al. Diagnostic Ultrasound. 3rd Edition. 2005. p527-579)
1. Giai đoạn 1 (6-9 tuần): thất bại trong sự phát triển của 2 ống Muller đưa đến bất sản tử cung (uterine aplasia).
2. Giai đoạn 2 (10-13 tuần): thất bại trong sự hợp nhất 2 ống Muller cho dị tật TC đôi (uterine duplications), bao gồm:
a. Uterus didelphys (2 sừng, 2 cổ TC).
b. Bicornuate uterus (2 sừng, 1 cổ TC).
3. Giai đoạn 3 (14-18 tuần): thất bại trong việc xoá vách ngăn cho ra dị tật TC có vách ngăn (septate uterus), TC vòng cung (arcuate uterus).

LƯU Ý:
1. Vì ¾ trên âm đạo có nguồn gốc hình thành như tử cung, cho nên dị tật ở tử cung thường kết hợp với dị tật phần trên âm đạo.
2. Bất thường ở hệ sinh dục thường kết hợp bất thường ở hệ niệu do có sự gần gũi về nguồn gốc phôi thai.
3. Sự độc lập của buồng trứng với sự phát triển của 2 ống Muller giải thích cho việc hình thể và chức năng buồng trứng bình thường trong các trường hợp dị tật ở tử cung- âm đạo.
4. Dị tật tử cung thường không kết hợp với bất thường nhiễm sắc thể hoặc bất thường về giới tính.

TỬ CUNG BÌNH THƯỜNG

satcbstrong24

Trước đây, HSG (hysterosalpingography) là phương tiện duy nhất để khảo sát dị tật TC, ngoài đánh giá buồng TC, nó còn đánh giá được vòi trứng 2 bên. Trên HSG, ta không thấy được bờ ngoài của TC.

Trên siêu âm 3D, TC bình thường có bờ ngoài hình quả lê, khoang nội mạc có hình tam giác được hình thành bởi 2 sừng và 1 cổ TC.

satcbstrong25

Tử cung bình thường: bờ nội mạc vùng đáy lồi hoặc phẳng

satcbstrong26

PHÂN LOẠI CỦA AMERICAN FERTILITY SOCIETY – (AFS – 1988)
Type I: bất sản ống Muller hai bên (bất sản TC – uterine aplasia).
Type II: bất sản ống Muller một bên (TC một sừng – unicornuate uterus).
Type III: không hợp nhất 2 ống Muller (TC 2 sừng, 2 cổ – uterus didelphys).
Type IV: không hợp nhất 2 ống Muller (TC 2 sừng, 1 cổ – bicornuate uterus).
Type V: không xóa được vách ngăn (TC có vách ngăn – septate uterus).
Type VI: không xóa một phần vách ngăn (TC vòng cung – arcuate uterus).
Type VII: thiểu sản TC –do tiếp xúc DES (diethylstilbestrol-related uterus).

CHẨN ĐOÁN DỊ DẠNG TỬ CUNG
Type I (uterine aplasia): không thấy tử cung.
Type II (unicornuate uterus): nội mạc TC không có hình tam giác với đáy nằm ở đáy TC như bình thường mà có hình cung uốn cong qua một bên (1 sừng, 1 cổ).
Type III (uterus didelphys): TC với hai nội mạc và hai kênh cổ riêng biệt, thấy rõ trên SA 3D và MRI (2 sừng, 2 cổ).
Type IV (bicornuate uterus): TC với hai nội mạc và một kênh cổ chung, cung lõm ở mặt ngoài vùng đáy TC có độ sâu ≥ 1cm (2 sừng, 1 cổ).
Type V (septate uterus): TC với hai nội mạc và một kênh cổ chung, bờ ngoài vùng đáy TC bình thường, nhưng cũng có thể có cung lõm, cung lõm bờ ngoài này có độ sâu < 1cm, cung lõm ở nội mạc vùng đáy tạo một góc < 900.
Type VI (arcuate uterus): TC vòng cung có bờ ngoài vùng đáy TC bình thường, chẩn đoán dựa vào cung lõm ở nội mạc vùng đáy TC có độ sâu < 1cm và tạo một góc > 900.
Type VII (diethylstilbestrol-related uterus): TC có bờ ngoài bình thường nhưng khoang nội mạc có hình chữ T.

DỊ TẬT BẨM SINH
TYPE I
Bất sản ống Muller 2 bên hoàn toàn rất hiếm, thai nhi không thể sống sót, vì dị tật này kết hợp với bất sản thận 2 bên.
(Laurent Garel, MD et al. US of the Pediatric Female Pelvis: A Clinical Perspective. Radiographics. 2001;21:1393-1407.)

satcbstrong27

• Bất sản ống Muller 2 bên không hoàn toàn hay còn gọi la hội chứng Mayer-RokitanskyKüster-Hauser.
• Dị tật nay la nguyên nhân thƣờng gặp gây vô sinh tiên phát đứng hang thứ 2 sau gonadal dysgenesis.
– Sự teo bít âm đạo – vaginal atresia (mũi tên mở).
– Không có TC hoặc TC sơ khai – rudimentary uterus (mũi tên trắng).
– Buồng trứng 2 bên bình thường (mũi tên đen).
– 50% có bất thường ở thận.
– Bộ NST bình thường.

 

satcbstrong28

Nữ, 17 tuổi, vô kinh tiên phát, bộ phận sinh dục ngoai bình thường. Lát cắt dọc cho thấy TC sơ khai. Buồng trứng (P) (mũi tên) bình thường. Buồng trứng (T) cũng bình thường.
(Laurent Garel, MD et al. US of the Pediatric Female Pelvis: A Clinical Perspective.Radiographics. 2001;21:1393-1407.)

TYPE II: UNICORNUATE UTERUS
Chẩn đoán TC một sừng (uincornuate uterus) là gần như không thể với siêu âm 2D. Trước đây người ta chẩn đoán dựa vào HSG, ngày nay dựa vào siêu âm 3D hoặc MRI.

satcbstrong29

TYPE II: UNICORNUATE UTERUS

satcbstrong30
(George Bega, MD et al. Three-dimensional Ultrasonography in Gynecology-Technical
Aspects and Clinical Applications. J Ultrasound Med 22:1249-1269)

TYPE III: UTERUS DIDELPHYS
Chẩn đoán uterus didelphys dựa vào: 2 sừng TC riêng biệt, cách xa nhau, 2 cổ TC với kênh cổ riêng biệt

satcbstrong31

TYPE III: UTERUS DIDELPHYS

satcbstrong32

TYPE III: UTERUS DIDELPHYS

(George Bega, MD et al. Three-dimensional Ultrasonography in Gynecology-Technical Aspects and Clinical Applications. J Ultrasound Med 22:1249-1269)

satcbstrong33
TYPE III: UTERUS DIDELPHYS    

satcbstrong34

satcbstrong35

Xem trang 3